Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giao an dai so 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyen cong hung
Người gửi: Nguyễn Công Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:34' 07-01-2011
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn: nguyen cong hung
Người gửi: Nguyễn Công Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:34' 07-01-2011
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 21 Ngày soạn: 02/ 01/ 2010
Tiết: 38 Ngày dạy: 05/ 01/ 2010
§4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I .MỤC TIÊU
– Giúp học sinh biết biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
– Học sinh nắm được cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, nâng cao kĩ năng giải hệ phương trình
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc cộng đại số
GV đặt vấn đề vào bài như sgk
GV: Cho HS đọc quy tắc cộng
GV: Cho biết bước 1 ta làm gì?
Bước 1
Cộng từng vế của 2 pt ta được:
(2x-y) + ( x+y) =3 hay 3x = 3 (*)
H. Cho biết bước hai ta làm gì?
Bước 2 . Thay pt (*) cho pt (1) của hệ ta được hoặc thay cho phương trình cho phương trình (2) của hệ ta được hệ
GV: Cho HS làm ?1 . Sau đó GV giới thiệu cách giải phương trình bằng quy tắc cộng (giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng)
Hoạt động 2: Vận dụng
TH1
GV: Khi hai số đối nhau thì tổng bằng bao nhiêu?
GV: Khi hai số bằng nhau thì muốn triệt tiêu ta làm như thế nào?
GV: Vậy để giải phương trình ở dạng này ta nên biến đổi những bước nào?
GV: kết luận lại phương pháp thực hiện đối với dạng này.
GV nêu tiếp Ví dụ 3
GV: Nêu nhận xét về hệ số của x trong 2 phương trình ?
GV: Ta thực hiện phép tính gì để hệ số của biến x bằng 0?
GV: Hướng dẫn học sinh cách biến đổi.
Học sinh thực hiện ?3
GV: Hệ phương trình tương đương có được bằng cách nào?
GV: Giới thiệu trường hợp thứ 2
GV: Vậy khi gặp hệ phương trình dạng này ta cần biến đổi như thế nào?
GV Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
HS đọc phần tóm tắt cách giải trong SGK
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?4 và ?5
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Hướng dẫn chôchcj sinh cách thực hiện.
GV: Cho 2 HS đại diện cho hai nhóm lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
1. Quy tắc cộng đại số
Quy tắc (sgk)
Ví dụ 1: Xét hệ phương
Bước 1(sgk)
Bước 2 (sgk)
?1 Các hệ mới thu được
và
2. Aùp dụng
1) Trường hợp thứ nhất (các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau)
Ví du ï2. Xét hệ phương trình :
(II
?2 Hướng dẫn
Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (II) đối nhau
CCCCc Ccac ác (II
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
(x;y) = (3;3)
Ví dụ 3 . Xét hệ phương trình
(III)
?3 Hướng dẫn
a) Các hệ số của x trong hai phương trình bằng nhau
2) Trường hợp 2( các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau)
Ví dụ 4: Xét hệ phương trình
(IV
?4 (HS giải)
Cách khác: (IV)
?5 Hướng dẫn
Nhân hai vế của phương trình thư nhất với 3, thứ hai với –2 ta được hai phương trình có hệ số của y đối nhau
ĐS (x;y) = ( 3; -1)
Tóm tắt cách giải:
(SGK)
4. Củng cố
– GV nhấn mạnh lại quy tắc thực hiện giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số;
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK .
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài
Tiết: 38 Ngày dạy: 05/ 01/ 2010
§4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I .MỤC TIÊU
– Giúp học sinh biết biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
– Học sinh nắm được cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, nâng cao kĩ năng giải hệ phương trình
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc cộng đại số
GV đặt vấn đề vào bài như sgk
GV: Cho HS đọc quy tắc cộng
GV: Cho biết bước 1 ta làm gì?
Bước 1
Cộng từng vế của 2 pt ta được:
(2x-y) + ( x+y) =3 hay 3x = 3 (*)
H. Cho biết bước hai ta làm gì?
Bước 2 . Thay pt (*) cho pt (1) của hệ ta được hoặc thay cho phương trình cho phương trình (2) của hệ ta được hệ
GV: Cho HS làm ?1 . Sau đó GV giới thiệu cách giải phương trình bằng quy tắc cộng (giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng)
Hoạt động 2: Vận dụng
TH1
GV: Khi hai số đối nhau thì tổng bằng bao nhiêu?
GV: Khi hai số bằng nhau thì muốn triệt tiêu ta làm như thế nào?
GV: Vậy để giải phương trình ở dạng này ta nên biến đổi những bước nào?
GV: kết luận lại phương pháp thực hiện đối với dạng này.
GV nêu tiếp Ví dụ 3
GV: Nêu nhận xét về hệ số của x trong 2 phương trình ?
GV: Ta thực hiện phép tính gì để hệ số của biến x bằng 0?
GV: Hướng dẫn học sinh cách biến đổi.
Học sinh thực hiện ?3
GV: Hệ phương trình tương đương có được bằng cách nào?
GV: Giới thiệu trường hợp thứ 2
GV: Vậy khi gặp hệ phương trình dạng này ta cần biến đổi như thế nào?
GV Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
HS đọc phần tóm tắt cách giải trong SGK
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?4 và ?5
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Hướng dẫn chôchcj sinh cách thực hiện.
GV: Cho 2 HS đại diện cho hai nhóm lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
1. Quy tắc cộng đại số
Quy tắc (sgk)
Ví dụ 1: Xét hệ phương
Bước 1(sgk)
Bước 2 (sgk)
?1 Các hệ mới thu được
và
2. Aùp dụng
1) Trường hợp thứ nhất (các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau)
Ví du ï2. Xét hệ phương trình :
(II
?2 Hướng dẫn
Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (II) đối nhau
CCCCc Ccac ác (II
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
(x;y) = (3;3)
Ví dụ 3 . Xét hệ phương trình
(III)
?3 Hướng dẫn
a) Các hệ số của x trong hai phương trình bằng nhau
2) Trường hợp 2( các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau)
Ví dụ 4: Xét hệ phương trình
(IV
?4 (HS giải)
Cách khác: (IV)
?5 Hướng dẫn
Nhân hai vế của phương trình thư nhất với 3, thứ hai với –2 ta được hai phương trình có hệ số của y đối nhau
ĐS (x;y) = ( 3; -1)
Tóm tắt cách giải:
(SGK)
4. Củng cố
– GV nhấn mạnh lại quy tắc thực hiện giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số;
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK .
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài
 






Các ý kiến mới nhất